Hướng dẫn sử dụng
Chọn đúng vai trò của mình để xem phần hướng dẫn tương ứng.
Hướng dẫn cho cán bộ xã, phường
Việc của xã, phường: cập nhật số liệu mạng lưới trường, lớp, học sinh, giáo viên của tất cả cơ sở giáo dục do xã, phường quản lý trên địa bàn — mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường liên cấp tiểu học – trung học cơ sở.
Phần 1. Vào trang của đơn vị mình
- Mở địa chỉ hệ thống
Gõ
https://158.tuyenquang.edu.vnvào trình duyệt (Chrome, Cốc Cốc, Edge đều dùng được). Máy tính hay điện thoại đều vào được. - Gõ tên xã, phường của mình
Ở ô “Đơn vị của bạn”, gõ vài chữ trong tên — không cần gõ dấu, không cần
đúng từ đầu. Ví dụ gõ
yen nguyenra “Xã Yên Nguyên”. Bấm vào tên hiện ra là vào thẳng trang nhập. - Nếu đã được Sở gửi đường liên kết riêng Bấm thẳng vào đường liên kết đó, hoặc bấm “Vào bằng mã” ở dưới ô tìm rồi dán vào. Cách này vào thẳng trang của đơn vị, không phải gõ tên.
- Lưu lại để lần sau vào nhanh Ở cuối trang đơn vị có ô “Đường liên kết riêng của đơn vị”. Bấm Sao chép đường liên kết rồi lưu vào ghi chú, hoặc đánh dấu trang trong trình duyệt. Có thể gửi cho cán bộ khác trong xã cùng nhập.
098xxx4321. Muốn đổi số thì gõ số
mới vào ô, để trống là giữ nguyên số cũ. Sở vẫn xem được đầy đủ để liên hệ.
Phần 2. Màn hình của xã, phường
Sau khi vào, màn hình gồm ba phần:
- Bốn ô số ở trên cùng Cho biết đơn vị phải khai bao nhiêu trường, đã nộp được bao nhiêu, còn bao nhiêu phiếu đang dở và còn mấy ngày nữa đến hạn. Nhìn ô này là biết ngay tình hình.
- Bảng danh sách trường Toàn bộ trường trên địa bàn đã có sẵn, lấy từ cơ sở dữ liệu ngành — không phải gõ lại tên trường. Mỗi dòng có nút Nhập hoặc Sửa để mở phiếu. Có ô tìm nhanh, gõ không dấu cũng ra.
- Ô người phụ trách Ghi họ tên và số điện thoại người phụ trách để Sở gọi khi cần làm rõ số liệu. Chỉ cần điền một lần.
Phần 3. Điền một phiếu số liệu
Phiếu chia làm năm mục, điền lần lượt từ trên xuống.
Mục 1 — Quy mô trường
- Số phân hiệu: theo Phương án 158, trụ sở chính của các trường trước sắp xếp nay nhập vào trường này thì được tính là phân hiệu. Trường chỉ có một địa điểm thì điền 0.
- Số điểm trường: các điểm trường lẻ hiện có, không tính điểm chính.
- Chuẩn quốc gia: chọn mức đã được công nhận, chưa đạt thì chọn “Chưa đạt chuẩn”.
Mục 2 — Lớp và học sinh
| Cấp học của trường | Các khối phải khai riêng |
|---|---|
| Mầm non | Nhà trẻ · Mẫu giáo 3 – 4 tuổi · Mẫu giáo 4 – 5 tuổi · Mẫu giáo 5 tuổi |
| Tiểu học | Lớp 1 · Lớp 2 · Lớp 3 · Lớp 4 · Lớp 5 |
| Trung học cơ sở | Lớp 6 · Lớp 7 · Lớp 8 · Lớp 9 |
| Liên cấp TH – THCS | Lớp 1 · Lớp 2 · Lớp 3 · Lớp 4 · Lớp 5 · Lớp 6 · Lớp 7 · Lớp 8 · Lớp 9 |
- Các ô nữ, dân tộc thiểu số, khuyết tật, bán trú, nội trú đều là một phần của tổng số học sinh, nên không được lớn hơn tổng. Gõ quá, hệ thống báo đỏ ngay bên dưới.
- Số học sinh khuyết tật là số học sinh khuyết tật học hoà nhập tại trường.
Mục 3 — Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Điền riêng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên. Ô Tổng số hệ thống tự cộng.
- Biên chế được giao là số người làm việc cấp có thẩm quyền giao cho trường. Biên chế hiện có là số thực tế đang làm. Chênh lệch hai ô này chính là số còn thiếu.
- Hệ thống đối chiếu số giáo viên trên lớp với định mức tại Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT (tiểu học, THCS, THPT) và Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT (mầm non) và nhắc nếu quá lệch. Đó chỉ là lời nhắc, không chặn — số liệu đúng thực tế thì cứ giữ, nên ghi lý do vào ô ghi chú.
Mục 4 — Phòng học
- Kiên cố + bán kiên cố + tạm = tổng số phòng học, hệ thống tự cộng.
- Phòng học nhờ, mượn ghi riêng và không tính vào tổng.
Mục 5 — Người khai và ghi chú
- Ghi họ tên, điện thoại người khai để Sở liên hệ khi cần.
- Ô ghi chú dùng để báo với Sở: trường đã sáp nhập nhưng danh mục còn tên cũ, số liệu có điểm bất thường nhưng đúng thực tế, hoặc kiến nghị khác.
Phần 4. Tự lưu và nộp
Số liệu tự lưu
Cất số liệu lại, hôm sau vào nhập tiếp. Số liệu chưa gửi về Sở. Dùng khi chưa có đủ thông tin để điền hết.
Mở trang nhập lần đầu
Vừa mở trang, hệ thống hiện một hộp chào cho biết ba điều: đơn vị phải khai bao nhiêu trường, đã điền được mấy trường, và trên địa bàn có trường nào sáp nhập theo Phương án 158 — trường nào nhập vào trường nào. Đọc xong bấm Bắt đầu nhập. Hộp này chỉ hiện một lần mỗi lần vào, không làm phiền nữa.
Trên thanh đầu, cạnh các nút cấp học, luôn có dải số nhỏ: đã điền / tổng số, còn lại và số trường sáp nhập. Nhìn dải đó là biết còn phải làm bao nhiêu, khỏi cuộn hết bảng để đếm.
Lưu và nộp về Sở
Gửi phiếu về Sở. Nộp rồi vẫn sửa và nộp lại được, cho tới khi Sở bấm duyệt. Sau khi Sở duyệt thì phiếu khoá lại, muốn sửa phải liên hệ Sở.
Khi đã nhập xong hết các trường, quay lại trang xã và bấm Nộp tất cả để nộp một lần cho nhanh.
Phần 5. Thiếu trường trong bảng thì làm sao
Bảng liệt kê theo danh mục ngành. Nếu địa bàn có trường đang hoạt động mà bảng chưa có, xã tự thêm được, không phải chờ Sở:
- Mở phần thêm ở cuối bảng cấp học tương ứng Dưới mỗi bảng có dòng “+ Thiếu trường … nào không có trong bảng?”. Bấm vào đó.
- Ghi đủ tên trường Ghi đúng tên trong quyết định thành lập, chọn loại hình rồi bấm Thêm vào bảng. Tên trùng với trường đã có trên địa bàn thì hệ thống báo lại, kể cả khi viết tắt hoặc viết không dấu.
- Khai số liệu ngay Trường vừa thêm hiện luôn trong bảng, khai như mọi trường khác. Sở soát lại tên khi duyệt phiếu.
Phần 6. Những lỗi hay gặp
| Hệ thống báo | Nghĩa là gì | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Số học sinh nữ lớn hơn tổng số học sinh | Gõ nhầm ô, hoặc gõ tổng số thiếu | Soát lại cả hai ô, số nữ phải nhỏ hơn hoặc bằng tổng |
| Cộng số lớp các khối lớn hơn tổng số lớp | Ô “Tổng số lớp” điền thiếu | Sửa ô tổng cho đúng toàn trường |
| Có học sinh nhưng số lớp bằng 0 | Quên điền số lớp | Điền số lớp của khối đó |
| Bình quân … học sinh/lớp, vượt định mức | Sĩ số cao hơn Điều lệ trường học | Đúng thực tế thì giữ nguyên, ghi lý do vào ô ghi chú |
| Chỉ … giáo viên/lớp, thấp hơn định mức | Thiếu giáo viên, hoặc điền thiếu | Soát lại số giáo viên; nếu đúng là thiếu thì ghi chú rõ |
| Có lớp nhưng chưa điền phòng học nào | Bỏ sót mục 4 | Điền số phòng kiên cố, bán kiên cố, tạm |