TK Sở GDĐT Tuyên Quang Theo dõi mạng lưới trường theo PA 158 UBND
Ctrl K

Hướng dẫn sử dụng

Chọn đúng vai trò của mình để xem phần hướng dẫn tương ứng.

Hướng dẫn cho cán bộ xã, phường

Việc của xã, phường: cập nhật số liệu mạng lưới trường, lớp, học sinh, giáo viên của tất cả cơ sở giáo dục do xã, phường quản lý trên địa bàn — mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường liên cấp tiểu học – trung học cơ sở.

Thời gian ước tính
3–5 phút
cho mỗi trường
Không cần
Đăng nhập
không cần tài khoản, không cần mật khẩu
Hạn nộp
17h00 ngày 10/9/2026
chốt số liệu 05/09/2026

Phần 1. Vào trang của đơn vị mình

  1. Mở địa chỉ hệ thốnghttps://158.tuyenquang.edu.vn vào trình duyệt (Chrome, Cốc Cốc, Edge đều dùng được). Máy tính hay điện thoại đều vào được.
  2. Gõ tên xã, phường của mình Ở ô “Đơn vị của bạn”, gõ vài chữ trong tên — không cần gõ dấu, không cần đúng từ đầu. Ví dụ gõ yen nguyen ra “Xã Yên Nguyên”. Bấm vào tên hiện ra là vào thẳng trang nhập.
  3. Nếu đã được Sở gửi đường liên kết riêng Bấm thẳng vào đường liên kết đó, hoặc bấm “Vào bằng mã” ở dưới ô tìm rồi dán vào. Cách này vào thẳng trang của đơn vị, không phải gõ tên.
  4. Lưu lại để lần sau vào nhanh Ở cuối trang đơn vị có ô “Đường liên kết riêng của đơn vị”. Bấm Sao chép đường liên kết rồi lưu vào ghi chú, hoặc đánh dấu trang trong trình duyệt. Có thể gửi cho cán bộ khác trong xã cùng nhập.
Nhiều người nhập cùng lúc được không? Được. Nhiều cán bộ có thể cùng dùng một đường liên kết và nhập các trường khác nhau. Chỉ nên tránh hai người mở cùng một trường một lúc, vì người lưu sau sẽ ghi đè người lưu trước.
Số điện thoại người phụ trách hiện dạng che. Trang của xã mở bằng đường liên kết chứ không đăng nhập, nên số máy chỉ hiện 098xxx4321. Muốn đổi số thì gõ số mới vào ô, để trống là giữ nguyên số cũ. Sở vẫn xem được đầy đủ để liên hệ.

Phần 2. Màn hình của xã, phường

Sau khi vào, màn hình gồm ba phần:

  1. Bốn ô số ở trên cùng Cho biết đơn vị phải khai bao nhiêu trường, đã nộp được bao nhiêu, còn bao nhiêu phiếu đang dở và còn mấy ngày nữa đến hạn. Nhìn ô này là biết ngay tình hình.
  2. Bảng danh sách trường Toàn bộ trường trên địa bàn đã có sẵn, lấy từ cơ sở dữ liệu ngành — không phải gõ lại tên trường. Mỗi dòng có nút Nhập hoặc Sửa để mở phiếu. Có ô tìm nhanh, gõ không dấu cũng ra.
  3. Ô người phụ trách Ghi họ tên và số điện thoại người phụ trách để Sở gọi khi cần làm rõ số liệu. Chỉ cần điền một lần.
Danh sách trường thiếu, thừa hoặc sai tên? Rất có thể do việc sáp nhập theo Phương án 158/PA-UBND chưa cập nhật vào cơ sở dữ liệu ngành. Đề nghị ghi rõ vào ô “Ghi chú, kiến nghị gửi Sở” trong phiếu của một trường bất kỳ — không tự thêm trường, vì như vậy sẽ trùng số liệu khi tổng hợp toàn tỉnh.

Phần 3. Điền một phiếu số liệu

Phiếu chia làm năm mục, điền lần lượt từ trên xuống.

Mục 1 — Quy mô trường

  • Số phân hiệu: theo Phương án 158, trụ sở chính của các trường trước sắp xếp nay nhập vào trường này thì được tính là phân hiệu. Trường chỉ có một địa điểm thì điền 0.
  • Số điểm trường: các điểm trường lẻ hiện có, không tính điểm chính.
  • Chuẩn quốc gia: chọn mức đã được công nhận, chưa đạt thì chọn “Chưa đạt chuẩn”.

Mục 2 — Lớp và học sinh

Kỳ này đang khai đầy đủ từng khối lớp. Điền số lớp và số học sinh của từng khối một. Ô “Tổng số lớp” và “Tổng số học sinh” hệ thống tự cộng, không phải nhập.
Cấp học của trườngCác khối phải khai riêng
Mầm non Nhà trẻ · Mẫu giáo 3 – 4 tuổi · Mẫu giáo 4 – 5 tuổi · Mẫu giáo 5 tuổi
Tiểu học Lớp 1 · Lớp 2 · Lớp 3 · Lớp 4 · Lớp 5
Trung học cơ sở Lớp 6 · Lớp 7 · Lớp 8 · Lớp 9
Liên cấp TH – THCS Lớp 1 · Lớp 2 · Lớp 3 · Lớp 4 · Lớp 5 · Lớp 6 · Lớp 7 · Lớp 8 · Lớp 9
  • Các ô nữ, dân tộc thiểu số, khuyết tật, bán trú, nội trú đều là một phần của tổng số học sinh, nên không được lớn hơn tổng. Gõ quá, hệ thống báo đỏ ngay bên dưới.
  • Số học sinh khuyết tật là số học sinh khuyết tật học hoà nhập tại trường.

Mục 3 — Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

  • Điền riêng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên. Ô Tổng số hệ thống tự cộng.
  • Biên chế được giao là số người làm việc cấp có thẩm quyền giao cho trường. Biên chế hiện có là số thực tế đang làm. Chênh lệch hai ô này chính là số còn thiếu.
  • Hệ thống đối chiếu số giáo viên trên lớp với định mức tại Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT (tiểu học, THCS, THPT) và Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT (mầm non) và nhắc nếu quá lệch. Đó chỉ là lời nhắc, không chặn — số liệu đúng thực tế thì cứ giữ, nên ghi lý do vào ô ghi chú.

Mục 4 — Phòng học

  • Kiên cố + bán kiên cố + tạm = tổng số phòng học, hệ thống tự cộng.
  • Phòng học nhờ, mượn ghi riêng và không tính vào tổng.

Mục 5 — Người khai và ghi chú

  • Ghi họ tên, điện thoại người khai để Sở liên hệ khi cần.
  • Ô ghi chú dùng để báo với Sở: trường đã sáp nhập nhưng danh mục còn tên cũ, số liệu có điểm bất thường nhưng đúng thực tế, hoặc kiến nghị khác.

Phần 4. Tự lưu và nộp

Số liệu tự lưu

Cất số liệu lại, hôm sau vào nhập tiếp. Số liệu chưa gửi về Sở. Dùng khi chưa có đủ thông tin để điền hết.

Mở trang nhập lần đầu

Vừa mở trang, hệ thống hiện một hộp chào cho biết ba điều: đơn vị phải khai bao nhiêu trường, đã điền được mấy trường, và trên địa bàn có trường nào sáp nhập theo Phương án 158 — trường nào nhập vào trường nào. Đọc xong bấm Bắt đầu nhập. Hộp này chỉ hiện một lần mỗi lần vào, không làm phiền nữa.

Trên thanh đầu, cạnh các nút cấp học, luôn có dải số nhỏ: đã điền / tổng số, còn lạisố trường sáp nhập. Nhìn dải đó là biết còn phải làm bao nhiêu, khỏi cuộn hết bảng để đếm.

Lưu và nộp về Sở

Gửi phiếu về Sở. Nộp rồi vẫn sửa và nộp lại được, cho tới khi Sở bấm duyệt. Sau khi Sở duyệt thì phiếu khoá lại, muốn sửa phải liên hệ Sở.

Khi đã nhập xong hết các trường, quay lại trang xã và bấm Nộp tất cả để nộp một lần cho nhanh.

Phiếu bị Sở trả lại? Trên trang xã, dòng đó sẽ có nhãn đỏ “Trả lại” kèm lý do. Mở phiếu, sửa theo lý do, rồi nộp lại. Không phải làm lại từ đầu — số liệu cũ vẫn còn nguyên.

Phần 5. Thiếu trường trong bảng thì làm sao

Bảng liệt kê theo danh mục ngành. Nếu địa bàn có trường đang hoạt động mà bảng chưa có, xã tự thêm được, không phải chờ Sở:

  1. Mở phần thêm ở cuối bảng cấp học tương ứng Dưới mỗi bảng có dòng “+ Thiếu trường … nào không có trong bảng?”. Bấm vào đó.
  2. Ghi đủ tên trường Ghi đúng tên trong quyết định thành lập, chọn loại hình rồi bấm Thêm vào bảng. Tên trùng với trường đã có trên địa bàn thì hệ thống báo lại, kể cả khi viết tắt hoặc viết không dấu.
  3. Khai số liệu ngay Trường vừa thêm hiện luôn trong bảng, khai như mọi trường khác. Sở soát lại tên khi duyệt phiếu.
Đừng thêm trường đã sáp nhập. Trường thuộc diện sáp nhập vẫn nằm trong bảng, chỉ cần chọn tình trạng “Đã sáp nhập” và để số 0 — thêm mới sẽ thành đếm hai lần.

Phần 6. Những lỗi hay gặp

Hệ thống báoNghĩa là gìCách xử lý
Số học sinh nữ lớn hơn tổng số học sinh Gõ nhầm ô, hoặc gõ tổng số thiếu Soát lại cả hai ô, số nữ phải nhỏ hơn hoặc bằng tổng
Cộng số lớp các khối lớn hơn tổng số lớp Ô “Tổng số lớp” điền thiếu Sửa ô tổng cho đúng toàn trường
Có học sinh nhưng số lớp bằng 0 Quên điền số lớp Điền số lớp của khối đó
Bình quân … học sinh/lớp, vượt định mức Sĩ số cao hơn Điều lệ trường học Đúng thực tế thì giữ nguyên, ghi lý do vào ô ghi chú
Chỉ … giáo viên/lớp, thấp hơn định mức Thiếu giáo viên, hoặc điền thiếu Soát lại số giáo viên; nếu đúng là thiếu thì ghi chú rõ
Có lớp nhưng chưa điền phòng học nào Bỏ sót mục 4 Điền số phòng kiên cố, bán kiên cố, tạm
Chữ đỏ và chữ vàng khác nhau thế nào? Đỏ là số liệu chắc chắn sai, phải sửa mới nộp được. Vàng là lời nhắc soát lại, vẫn nộp được nếu số liệu đúng thực tế.

Cần hỗ trợ thêm

Phòng Học sinh, sinh viên – Khoa học, công nghệ và thông tin

← Về trang chủ