TK Sở GDĐT Tuyên Quang Theo dõi mạng lưới trường theo PA 158 UBND
Ctrl K

Số liệu mạng lưới giáo dục

Sắp xếp theo Phương án 158/PA-UBND · năm học 2026-2027

Cập nhật số liệu →
Giai đoạn 1 · trước sắp xếp 1.063 cơ sở giáo dục 15.295 lớp · 438.492 học sinh
Giai đoạn 2 · sau sắp xếp 578 cơ sở giáo dục 15.298 lớp · 438.000 học sinh
Đang thu · kỳ này 582/582 trường đã nộp số liệu 100,0% tiến độ

Hai cột đầu là số của Phương án 158 — cố định theo văn bản. Cột cuối là số các đơn vị đang khai trong kỳ này, thay đổi từng ngày. Số trường phải khai (582) chỉ tính cơ sở công lập còn hoạt động, cùng phạm vi với 578 của phương án; phần chênh là trường theo lộ trình 2026, 2027 còn dạy học nên vẫn phải khai (9 cơ sở tư thục, Bộ Quốc phòng, trực thuộc đại học vẫn khai nhưng không vào thống kê).

Tải Excel

Trước và sau sắp xếp, theo cấp học

Trước sắp xếp Sau sắp xếp

Tiến độ khai số liệu

hạn 18h00 ngày 16/9/2026 Tải Excel
100% đã nộp
582trường phải khai
582đã nộp
0chưa nộp
124xã nộp đủ
0xã đang dở
0xã chưa nộp

Con số dưới đây chỉ tính cơ sở công lập trong 582 phiếu đã nộp (phạm vi Phương án 158); còn 0 đơn vị công lập chưa nộp.

16.852lớp đã khai · công lập
496.178học sinh · công lập
28.119giáo viên · công lập

Quy mô mạng lưới theo cấp học

bảng 1.1 của Phương án 158 Tải Excel
Cấp học Trường Lớp Học sinh
TrướcSauGiảm TrướcSau TrướcSau
Mầm non 354 175 −179 4.986 4.974 113.694 113.707
Tiểu học 279 93 −186 5.320 3.383 148.013 94.733
Trung học cơ sở 240 72 −168 2.821 1.832 110.342 72.828
Liên cấp TH – THCS 97 158 — 1.861 4.721 53.909 141.022
Trung học phổ thông 47 40 −7 103 — 4.220 —
Liên cấp THCS – THPT 28 34 — 14 217 580 8.756
GDTX / GDNN – GDTX 18 6 −12 190 171 7.734 6.954
Toàn tỉnh 1.063 578 −485 15.295 15.298 438.492 438.000

Cột số trường lấy nguyên bảng 1.1 của Phương án 158 — toàn bộ cơ sở giáo dục công lập toàn tỉnh, gồm cả trường giữ nguyên không thuộc diện sắp xếp. Cột lớp và học sinh lấy từ danh sách chi tiết kèm phương án nên chỉ tính khối trường được sắp xếp, vì bảng 1.1 không công bố hai chỉ tiêu này. Ví dụ dòng THPT không có số lớp: cả 7 trường THPT được sắp xếp đều chuyển thành trường THCS&THPT, 40 trường giữ nguyên thì phương án không liệt kê. Bảng ngay dưới đây đếm đủ mọi trường theo số liệu các đơn vị đang khai.

Quy mô mạng lưới theo cấp học · thực tế đang có

đối chiếu với đích của Phương án 158 Tải Excel
Cấp học Trường Quy mô hiện có Đã nộp
Trước SXHiện có PA đặt raChênh Chưa gộp LớpHọc sinhGiáo viên
Mầm non 353 175 175 ✓ 1 4.877 110.413 8.879 175 (100%)
Tiểu học 282 93 93 ✓ 6 3.453 96.435 5.201 93 (100%)
Trung học cơ sở 243 79 72 +7 9 2.084 75.491 3.224 79 (100%)
Liên cấp TH – THCS 97 156 158 −2 8 4.630 139.302 7.531 156 (100%)
Trung học phổ thông 45 42 40 +2 — 994 42.413 1.861 42 (100%)
Liên cấp THCS – THPT 29 31 34 −3 — 628 24.055 1.187 31 (100%)
GDTX / GDNN – GDTX 17 6 6 ✓ — 186 8.069 236 6 (100%)
Toàn tỉnh 1.066 582 578 +4 24 16.852 496.178 28.119 582 (100%)

Bảng chỉ tính cơ sở giáo dục công lập, đúng phạm vi bảng 1.1 của phương án (1.063 → 578 cơ sở). Ngoài ra toàn tỉnh còn 9 cơ sở ngoài công lập (101 lớp, 2.980 học sinh) vẫn khai số liệu bình thường nhưng không thuộc diện sắp xếp nên không cộng vào bảng này. Sắp xếp mạng lưới chỉ gộp đầu mối: số trường giảm, còn lớp, học sinh và giáo viên chuyển nguyên sang trường tiếp nhận nên gần như không đổi — vì thế ba chỉ tiêu này chỉ có một con số là quy mô hiện có, không tách trước và sau. Cột “chênh” là khoảng cách còn lại tới đích của phương án; cột “chưa gộp” là số trường nguồn vẫn hoạt động vì nhóm sắp xếp của chúng chưa làm xong — cấp của trường tiếp nhận tương ứng sẽ hiện chênh âm, nên cộng lại toàn tỉnh vẫn cân. Danh sách cụ thể ở bảng cuối trang. Lớp, học sinh, giáo viên cộng từ phiếu đã khai nên còn thiếu phần đơn vị chưa nộp.

Lộ trình sắp xếp theo giai đoạn

theo ghi chú lộ trình trong phương án Tải Excel
Giai đoạn Nhóm sắp xếp Trường trước Trường sau Giảm Đã xong Còn lại Tiến độ
Thực hiện ngay 493 974 493 −481 489 4
99%
Theo lộ trình năm 2026 5 14 5 −9 5 0
100%
Theo lộ trình năm 2027 trở đi 14 23 14 −12 2 12
14%
Cộng 512 1.011 512 −502 496 16 97%

Một nhóm tính là đã xong khi trường sau sắp xếp đang hoạt động và không còn trường nguồn nào của nhóm còn hoạt động; nhóm “giữ nguyên” vốn không phải làm gì nên luôn tính là xong. Nhóm theo lộ trình 2026 và 2027 chưa đến hạn, các trường cũ vẫn dạy học bình thường — đó là phần chênh giữa số trường hiện có và đích của phương án.

11 nhóm sắp xếp chưa hoàn tất

toàn bộ nguyên nhân số trường còn nhiều hơn đích Tải Excel
TT Xã, phường Trường sau sắp xếp Trường nguồn vẫn đang hoạt động Giai đoạn
1 Phường Minh Xuân Trường Mầm non Tân Trào Trường Mầm non Tân Trào Phải làm ngay
2 Xã Hùng Đức Trường PTDTBT TH&THCS Hùng Đức chưa thành lập Trường PTDTBT THCS Hùng Đức · Trường PTDTBT Tiểu học Hùng Vân Phải làm ngay
3 Xã Tân Quang Trường Tiểu học Tân Quang Trường TH&THCS Tân Thành Phải làm ngay
4 Xã Vị Xuyên Trường THCS Vị Xuyên Trường THCS Chu Văn An Phải làm ngay
5 Xã Bản Máy Trường PTNT TH&THCS Bản Máy chưa thành lập Trường PTDT BT TH&THCS Bản Máy · Trường PTDT BT THCS Chiến Phố · Trường PTDTBT TH&THCS Bản Phùng Theo lộ trình năm 2027 trở đi
6 Xã Cán Tỷ Trường PTNT TH&THCS Cán Tỷ chưa thành lập Trường PTDTBT THCS Bát Đại Sơn · Trường PTDTBT Tiểu học Bát Đại Sơn Theo lộ trình năm 2027 trở đi
7 Xã Lao Chải Trường PTNT TH&THCS Lao Chải chưa thành lập Trường PTDTBT TH và THCS Xín Chải · Trường PTDTBT TH&THCS Lao Chải · Trường TH Thanh Đức Theo lộ trình năm 2027 trở đi
8 Xã Lũng Cú Trường PTNT TH&THCS Lũng Cú chưa thành lập Trường PTDTBT THCS Lũng Cú · Trường PTDTBT Tiểu học Lũng Cú Theo lộ trình năm 2027 trở đi
9 Xã Nghĩa Thuận Trường PTNT TH&THCS Nghĩa Thuận chưa thành lập Trường PTDTBT THCS Nghĩa Thuận · Trường PTDTBT Tiểu học Nghĩa Thuận Theo lộ trình năm 2027 trở đi
10 Xã Thàng Tín Trường PTNT TH&THCS Thàng Tín chưa có trong danh mục Trường PTDT BT Tiểu học Pố Lồ · Trường PTDTBT TH&THCS Thàng Tín · Trường PTDTBT TH&THCS Thàng Tín · Trường PTDTBT THCS Pố Lồ Theo lộ trình năm 2027 trở đi
11 Xã Tùng Vài Trường PTNT TH&THCS Tùng Vài chưa thành lập Trường PTDTBT THCS Tả Ván · Trường PTDTBT Tiểu học Tùng Vài · Trường THCS xã Tùng Vài Theo lộ trình năm 2027 trở đi

Dòng ghi “Phải làm ngay” là nhóm phương án không hẹn lộ trình: hoặc xã chưa chuyển tình trạng cho trường cũ, hoặc thực tế chưa sáp nhập — cần đối chiếu lại với xã. Dòng ghi lộ trình 2026, 2027 là đúng tiến độ, trường cũ còn dạy học đến khi trường mới thành lập.

15 trường chưa rõ nơi tiếp nhận

đã đánh dấu sáp nhập nhưng bỏ trống ô “nhập vào trường nào” Tải Excel
TTXã, phườngTrườngCấp
1 Xã Hùng Đức Trường Tiểu học Hùng Thắng TH
2 Xã Hồng Thái Trường Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học Đà Vị TH
3 Xã Hồng Thái Trường PTDTBT THCS Đà Vị THCS
4 Xã Kiến Thiết Trường Phổ thông DTBT Tiểu học Kiến Thiết TH
5 Xã Lao Chải Trường Mầm non Xín Chải MN
6 Xã Mậu Duệ Trường PTDTBT Tiểu học Mậu Duệ B TH
7 Xã Phú Linh Trường Mầm non Kim Linh MN
8 Xã Phú Linh Trường Tiểu học Tân Trào TH
9 Xã Phố Bảng Trường Tiểu học Phó Bảng TH
10 Xã Tân Tiến Trường TH&THCS Tân Tiến TH-THCS
11 Xã Vị Xuyên Trường Tiểu học Thị trấn Việt Lâm TH
12 Xã Vị Xuyên Trường THCS Thị trấn Việt Lâm THCS
13 Xã Yên Hoa TRƯỜNG PTDTBT TIỂU HỌC YÊN HOA TH
14 Xã Yên Hoa Trường PTDTBT THCS Yên Hoa THCS
15 Xã Yên Thành Trường PTDTBT THCS Yên Thành THCS

Những trường này mang trạng thái “đã sáp nhập” nên không được tính vào tổng, nhưng phương án lại không chỉ ra trường tiếp nhận — thường vì tên trong danh mục ngành và tên trong phương án viết khác nhau quá nhiều để đối chiếu tự động. Cần xã xác nhận: nếu đã sáp nhập thì chọn lại trường tiếp nhận ở ô “nhập vào trường nào”, còn nếu thực tế vẫn đang dạy học thì chuyển tình trạng về “Hoạt động” và khai số liệu bình thường.