TK Sở GDĐT Tuyên Quang Theo dõi mạng lưới trường theo PA 158 UBND
Ctrl K

Số liệu mạng lưới giáo dục

Sắp xếp theo Phương án 158/PA-UBND · năm học 2026-2027

Cập nhật số liệu →
Giai đoạn 1 · trước sắp xếp 1.063 cơ sở giáo dục 15.366 lớp · 440.671 học sinh
Giai đoạn 2 · sau sắp xếp 578 cơ sở giáo dục 15.404 lớp · 441.541 học sinh
Đang thu · kỳ này 6/595 trường đã nộp số liệu 1,0% tiến độ

Hai cột đầu là số của Phương án 158 — cố định theo văn bản. Cột cuối là số các đơn vị đang khai trong kỳ này, thay đổi từng ngày. Số trường phải khai (595) nhiều hơn 578 của phương án vì phương án chỉ tính cơ sở công lập, còn hệ thống thu số liệu của cả trường tư thục và mấy đơn vị không thuộc diện sắp xếp.

Trước và sau sắp xếp, theo cấp học

Trước sắp xếp Sau sắp xếp

Tiến độ khai số liệu

hạn 17h00 ngày 10/9/2026
1% đã nộp
595trường phải khai
6đã nộp
589chưa nộp
0xã nộp đủ
6xã đang dở
118xã chưa nộp

Con số dưới đây cộng từ 6 phiếu đã nộp, chưa gồm 589 trường còn lại.

119lớp đã khai
4.743học sinh
234giáo viên

Quy mô mạng lưới theo cấp học

bảng 1.1 của Phương án 158
Cấp học Trường Lớp Học sinh
TrướcSauGiảm TrướcSau TrướcSau
Mầm non 354 175 −179 4.986 4.974 113.694 113.707
Tiểu học 279 93 −186 5.341 3.404 148.471 95.191
Trung học cơ sở 240 72 −168 2.839 1.832 110.998 72.828
Liên cấp TH – THCS 97 158 1.875 4.770 54.199 142.674
Trung học phổ thông 47 40 −7 121 0 4.995 0
Liên cấp THCS – THPT 28 34 14 253 580 10.187
GDTX / GDNN – GDTX 18 6 −12 190 171 7.734 6.954
Toàn tỉnh 1.063 578 −485 15.366 15.404 440.671 441.541

Cột số trường lấy nguyên bảng 1.1 của Phương án 158 — toàn bộ cơ sở giáo dục công lập toàn tỉnh, gồm cả trường giữ nguyên không thuộc diện sắp xếp. Cột lớp và học sinh lấy từ danh sách chi tiết kèm phương án nên chỉ tính khối trường được sắp xếp, vì bảng 1.1 không công bố hai chỉ tiêu này.